excel Trên tất cả cảc cột
Thứ Hai, 5 tháng 9, 2022
ĐIỀU LỆ HTX HƯNG NHƠN NK 2017-2022HỢP TÁC XÃ DVTH HƯNG NHƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Nhơn, ngày 01 tháng12 năm 2017. ĐIỀU LỆ HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT, DỊCH VỤ TỔNG HỢP HƯNG NHƠN. - Căn cứ Luật HTX số 23/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2012 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2013; - Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật HTX; - Căn cứ Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kể hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng ký HTX và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX; - Căn cứ tình hình thực tiễn của HTX, Đại hội HTX DVTH HƯNG NHƠN. thông qua Điều lệ HTX như sau: Chương I TÊN, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ, NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ Điều 1. Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính của Hợp tác xã 1. Tên Hợp tác xã a) Tên gọi đầy đủ: HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ TỔNG HỢP HƯNG NHƠN. b) Tên viết tắt: HTX HƯNG NHƠN. 2. Địa chỉ trụ sở của HTX: Thôn: Hưng Nhơn, xã:Hải Hòa, huyện: Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Số điện thoại:................., Số fax:............., địa chỉ thư điện tử:..................... Điều 2. Mục tiêu hoạt động của Hợp tác xã 1. Mục tiêu đối với Hợp tác xã a) Là tổ chức kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, do thành viên có nhu cầu lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lao động, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu qủa các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình của thành viên trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và mở mang một số ngành nghề khác nhằm không ngừng cải thiện đời sống ngày càng cao cho các thành viên, góp phần phát triển kinh tế, ổn định an sinh – xã hội của địa phương. b) Tạo việc làm, tăng thu nhập cho thành viên và người lao động. c) Hợp tác giao lưu trao đổi kinh nghiệm phát triển kinh tế với các HTX và tổ chức, cá nhân khác. d) Tham gia thành viên Liên minh HTX tỉnh Quảng Trị nhằm thúc đẩy phong trào Hợp tác xã phát triển. 2. Mục tiêu đối với hộ gia đình: Trực tiếp sản xuất và sử dụng sản phẩm kinh doanh, dịch vụ của HTX. Điều 3. Ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX gồm: * Hoạt động các dịch vụ: 1. Dịch vụ điều hành sản xuất 2.Dịch vụ vật tư phân bón thuốc BVTV. 3.Dịch vụ Máy làm đất. 4.Dịch vụ thủy lợi. 5.Dịch vụ Giống cây trồng. 6.Dịch vụ thú y. 7.Dịch vụ bảo vệ thực vật. Điều 4. Người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã Chủ tịch Hội đồng Quản trị là người đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã. Chương II THÀNH VIÊN Điều 5. Đối tượng gia nhập và điều kiện trở thành thành viên Hợp tác xã 1. Đối tượng gia nhập Hợp tác xã gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân. 2. Điều kiện trở thành thành viên Hợp tác xã a) Đối với cá nhân - Là công dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có đơn xin gia nhập Hợp tác xã; có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã; tán thành Điều lệ, nội quy, quy chế của Hợp tác xã; - Góp vốn theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 19 của Điều lệ này; có thể góp sức dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp tham gia lao động sản xuất, tư vấn cung cấp kiến thức kinh doanh và khoa học, kỹ thuật cho Hợp tác xã tuỳ thuộc vào nhu cầu của Hợp tác xã. b) Đối với hộ gia đình - Là hộ gia đình thuộc thôn: Hưng Nhơn, xã:Hải Hòa, huyện: Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. mà các thành viên trong hộ có cùng tài sản chung để hoạt động; - Hộ gia đình phải cử người đại diện bằng cách viết giấy uỷ quyền. Người đại diện phải có đủ các điều kiện như đối với cá nhân quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. c) Đối với pháp nhân Cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có đơn xin gia nhập Hợp tác xã. Người đứng tên trong đơn phải là đại diện theo pháp luật của pháp nhân và tham gia vào hoạt động của Hợp tác xã, thực hiện các nghĩa vụ của một thành viên theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân khác là người trong bộ máy lãnh đạo của pháp nhân làm đại diện tham gia Hợp tác xã. Người đại diện phải có đủ các điều kiện như đối với cá nhân quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. Điều 6. Thủ tục kết nạp thành viên 1. Thành viên có đơn tự nguyện gia nhập Hợp tác xã; 2. Góp đủ vốn Điều lệ; 3. Hội đồng quản trị quyết định kết nạp và báo cáo đại hội thành viên Hợp tác xã. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của thành viên 1. Quyền của thành viên Thành viên có các quyền sau đây: a) Được Hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ; b) Được trả công lao động theo quy định của Hợp tác xã, được chia lãi theo mức độ SDDV, theo vốn góp và công sức đóng góp khi HTX có nhu cầu; c) Được hưởng các phúc lợi của Hợp tác xã; được Hợp tác xã thực hiện các cam kết kinh tế; Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển Hợp tác xã; d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên; đ) Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của Đại hội thành viên theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 13 của Điều lệ này; e) Được ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và các chức danh khác được bầu của Hợp tác xã; f) Được kiến nghị, yêu cầu Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Ban Kiểm soát giải trình về hoạt động của Hợp tác xã; yêu cầu Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường; g) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Hợp tác xã; Được Hợp tác xã cung cấp các thông tin kinh tế, kỹ thuật cần thiết; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Hợp tác xã; h) Được ra khỏi Hợp tác xã theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Điều lệ này; i) Được trả lại vốn góp khi ra khỏi Hợp tác xã theo quy định tại khoản 4, Điều 19 Điều lệ này; Được chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác khi đủ các điều kiện là thành viên Hợp tác xã; k) Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của Hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 và 5, Điều 23 của Điều lệ này; l) Được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của thành viên Thành viên Hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây: a) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ; b) Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định tại khoản 3, Điều 19 của Điều lệ này; c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của Hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào Hợp tác xã; d) Tuân thủ Điều lệ, quy chế của Hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng Quản trị Hợp tác xã; đ) Đoàn kết, hợp tác giữa các thành viên, học tập nâng cao trình độ góp phần thúc đẩy Hợp tác xã phát triển; e) Thực hiện các cam kết kinh tế với Hợp tác xã; f) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho Hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Hình thức bồi thường thiệt hại bằng vật chất hoặc bằng tiền; - Thành viên không chấp hành các quy định của Hợp tác xã dẫn đến thiệt hại về kinh tế thì phải bồi thường bằng vật chất hoặc bằng tiền tương đương với các khoản thiệt hại; - Trường hợp thành viên gặp rủi ro bất khả kháng; thông qua Đại hội thành viên xem xét quyết định hình thức và mức độ bồi thường thiệt hại. 3. Điều kiện chuyển quyền và nghĩa vụ của thành viên a) Thành viên Hợp tác xã có quyền chuyển quyền và nghĩa vụ của mình cho người không phải là thành viên Hợp tác xã khi người được chuyển quyền đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 của Điều lệ này, có đơn xin gia nhập Hợp tác xã và được Hợp tác xã chấp nhận; b) Thành viên Hợp tác xã có quyền chuyển quyền lợi và nghĩa vụ cho người là thành viên Hợp tác xã khi tổng số vốn góp của người chuyển và người được chuyển không quá 20% vốn Điều lệ của Hợp tác xã. 4. Thủ tục chuyển quyền và nghĩa vụ của thành viên a) Thành viên phải làm đơn xin chuyển quyền và nghĩa vụ của mình cho người được nhận quyền và nghĩa vụ; b) Hội đồng Quản trị xem xét giải quyết và thông qua kỳ Đại hội thành viên gần nhất. Điều 8. Thành viên xin ra Hợp tác xã 1. Điều kiện thành viên xin ra Hợp tác xã a) Thành viên chuyển nơi cư trú; b) Thành viên tham gia các tổ chức kinh tế khác; c) Các trường hợp khác xin ra Hợp tác xã khi có lý do chính đáng. 2. Thời hạn xem xét, giải quyết đơn xin ra Hợp tác xã là 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn. 3. Thủ tục thành viên xin ra Hợp tác xã a) Thành viên làm đơn xin ra Hợp tác xã gửi Hội đồng Quản trị Hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do xin ra Hợp tác xã; b) Thành viên xin ra Hợp tác xã phải hoàn thành các nghĩa vụ đối với Hợp tác xã trước khi ra Hợp tác xã; c) Hội đồng Quản trị xem xét, lập hồ sơ, chủ động giải quyết việc tự nguyện xin ra Hợp tác xã của thành viên và báo cáo kết quả giải quyết tại Đại hội thành viên gần nhất. Điều 9. Chấm dứt tư cách thành viên, thủ tục chấm dứt tư cách thành viên và giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ đối với thành viên trong các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên. 1. Điều kiện chấm dứt tư cách của thành viên a) Thành viên là cá nhân chết; b) Thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; c) Thành viên bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật; d) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; thành viên là pháp nhân không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định tại điểm b và c, khoản 2, Điều 5 của Điều lệ này; đ) Thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; e) Thành viên tự nguyện ra khỏi Hợp tác xã theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này; f) Thành viên chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 7 của Điều lệ này; g) Thành viên viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã liên tục trên 3 năm; h) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 19 của Điều lệ này; i) Hợp tác xã bị giải thể, phá sản. 2. Thủ tục chấm dứt tư cách thành viên a) Đối với trường hợp thành viên chấm dứt tư cách tại các điểm e và h khoản 1 Điều này thì Hội đồng Quản trị trình Đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của Ban Kiểm soát; b) Đối với các trường hợp khác, Hội đồng Quản trị Hợp tác xã quyết định và báo cáo Đại hội thành viên gần nhất. 3. Giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ đối với thành viên trong các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên a) Thành viên chấm dứt tư cách tại điểm a khoản 1 Điều này thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 5 của Điều lệ này, tự nguyện tham gia Hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia Hợp tác xã thì được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho Hợp tác xã thì vốn góp đó được đưa vào tài sản không chia của Hợp tác xã; b) Thành viên chấm dứt tư cách tại điểm b khoản 1 Điều này thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ; c) Thành viên chấm dứt tư cách tại điểm c khoản 1 Điều này thì việc trả lại vốn góp và quản lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật; d) Thành viên chấm dứt tư cách trong các trường hợp quy định tại các điểm d, e của khoản 1 Điều này thì được Hợp tác xã trả lại số vốn đã góp; đ) Thành viên chấm dứt tư cách trong trường hợp quy định tại điểm đ và i của khoản 1 Điều này thì việc trả lại vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật; e) Thành viên chấm dứt tư cách trong trường hợp quy định tại điểm f của khoản 1 Điều này thì thành viên mới, có đủ điều kiện theo quy định khoản 2, Điều 5 của Điều lệ này sẽ được thừa hưởng số vốn chuyển nhượng; f) Thành viên chấm dứt tư cách trong trường hợp quy định tại điểm g và h của khoản 1 Điều này chỉ được thanh toán các khoản đóng góp của thành viên vào Hợp tác xã theo tỷ lệ vốn góp vào thời điểm thanh toán; Tất cả các thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên Hợp tác xã đều phải thanh toán hết các khoản công nợ với Hợp tác xã; Thời hạn xem xét, giải quyết đơn xin ra Hợp tác xã và thời gian thanh toán không quá 30 ngày. Điều 10. Biện pháp xử lý đối với thành viên nợ quá hạn Đối với các khoản nợ quá hạn của thành viên, Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát sẽ tiến hành họp căn cứ vào nguyên nhân cụ thể của từng món nợ để xử lý theo quy định của pháp luật trình Đại hội thành viên. Điều 11. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã Thành viên phải thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã. Giá trị sản phẩm, dịch vụ tối thiểu mà thành viên phải sử dụng là 68%. Nếu vì lý do khách quan mà không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Hợp tác xã thì thời gian không sử dụng liên tục là 3 năm. Nếu thành viên nào quá 3 năm không sử dụng dịch vụ của Hợp tác xã thì HĐQT sẽ đề nghị xóa tên trong danh sách thành viên. Điều 12. Nguyên tắc và đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Hợp tác xã đóng bảo hiểm xã hội cho những thành viên và người lao động làm viêc thường xuyên cho Hợp tác xã, có hưởng tiền công, tiền lương của hợp tác xã thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật liên quan. 2. Hợp tác xã thông qua Đại hội thành viên ban hành mức tiền công, tiền lương để trả cho thành viên và người lao động và là căn cứ để đóng BHXH theo quy định của pháp luật. Thành viên, người lao động không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Bộ luật Lao động. Chương III. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ Điều 13. Đại hội thành viên 1. Hình thức Đại hội thành viên Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức Đại hội thành viên.. Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của Hợp tác xã, gồm Đại hội thành viên thường niên và Đại hội thành viên bất thường. 2. Thủ tục tiến hành Đại hội thành viên a) Đại hội thành viên thường niên họp mỗi năm một lần do Hội đồng Quản trị triệu tập trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm; b) Đại hội thành viên bất thường do Hội đồng Quản trị triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Hội đồng Quản trị; do Hội đồng Quản trị không tổ chức được cuộc họp định kỳ sau hai lần triệu tập; theo đề nghị của Ban Kiểm soát hoặc theo đề nghị của ít nhất 1/3 tổng số thành viên. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Kiểm soát hoặc đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, Hội đồng Quản trị phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường. c) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Kiểm soát hoặc đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên mà Hội đồng Quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà Hội đồng Quản trị không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban Kiểm soát có quyền triệu tập Đại hội thành viên. d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ban Kiểm soát có quyền triệu tập mà không triệu tập được Đại hội thành viên bất thường theo quy định thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên có quyền triệu tập Đại hội. đ) Đại hội thành viên do người triệu tập chủ trì, trừ trường hợp Đại hội thành viên quyết định bầu thành viên khác chủ trì. e) Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 75% tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành viên thì phải hoãn Đại hội thành viên. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự. 3. Thể thức thông qua quyết định của Đại hội thành viên a) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chia, tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 75% tổng số thành viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành; b) Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá 50% tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. c) Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên và Hội nghị thành viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên trong Hợp tác xã. Mỗi thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết. 4. Nội dung Đại hội thành viên a) Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát; b) Phê duyệt báo cáo tài chính; c) Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích các quỹ; d) Phương án sản xuất, kinh doanh; đ) Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; e) Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; tham gia Liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của Hợp tác xã; f) Tăng, giảm vốn Điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thức huy động vốn; g) Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia; h) Cơ cấu tổ chức của Hợp tác xã; i) Việc thành viên Hội đồng Quản trị đồng thời là Giám đốc hoặc thuê Giám đốc; k) Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị, thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát; tăng, giảm số lượng thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát; l) Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản cố định; m) Tổ chức lại, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản Hợp tác xã; n) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, nội quy của Hợp tác xã; o) Mức thù lao, tiền thưởng của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát; tiền công, tiền lương và tiền thưởng của các chức danh quản lý khác; p) Chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này; q) Các đối tượng được HTX đóng BHXH theo chính sách BHXH bắt buộc của Nhà nước; r) Những nội dung khác do Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị. 5. Trình tự, thủ tục bầu đại biểu dự Đại hội Đại biểu thành viên a) Số lượng đại biểu thành viên tham dự Đại hội được các Đội sản xuất trực tiếp bầu với tỷ lệ quy định là … %. Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát Hợp tác xã của nhiệm kỳ trước chuẩn bị Đại hội nhiệm kỳ là Đại biểu đương nhiên. b) Tiêu chuẩn của Đại biểu thành viên Đại biểu thành viên phải là thành viên của HTX, có đủ sức khỏe theo suốt nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị, có trình độ nhận thức, am hiểu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hợp tác xã; Là thành viên tiêu biểu, có tinh thần xây dựng HTX, châp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với HTX, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của các thành viên, được các thành viên tín nhiệm bầu đi dự Đại hội, có trách nhiệm tham gia thảo luận và thông tin đầy đủ về kết quả Đại hội cho thành viên mà mình đại diện. Điều 14. Hội đồng Quản trị Hợp tác xã Đại hội thành viên Hợp tác xã thống nhất việc thành lập một bộ máy vừa quản lý, vừa điều hành HTX. Chủ tịch Hội đồng Quản trị đồng thời là Giám đốc Hợp tác xã. Hội đồng Quản trị HTX được Đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên của HTX. 1. Số lượng thành viên Hội đồng Quản trị là 3 người, gồm: - 01 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc HTX; - 01Thành viên HĐQT kiêm Phó giám đốc. bố trí kiêm các công việc: tổ chức điều hành trực tiếp các dịch vụ sản xuất nông nghiệp, - 01 Thành viên HĐQT. thực hiện phương án, kế hoạch các khâu dịch vụ, giao thông thủy lợi ,văn hóa thông tin, văn phòng... Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị là 5 năm. 3. Hội đồng Quản trị Hợp tác xã họp 3 tháng một lần do Chủ tịch Hội đồng Quản trị triệu tập và chủ trì. Hội đồng Quản trị Hợp tác xã họp bất thường khi Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát hoặc ít nhất 1/3 tổng số thành viên Hội đồng Quản trị yêu cầu. Hội đồng Quản trị Hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số. 4. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng Quản trị a) Thành viên Hội đồng Quản trị phải là thành viên Hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực quản lý và điều hành Hợp tác xã; b) Không đồng thời là thành viên Ban Kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của họ. 5. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị a) Quyết định tổ chức cụ thể các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của Hợp tác xã sau khi đã được Đại hội thông qua tại điểm h, khoản 4, Điều 13 của Điều lệ này; b) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên và đánh giá kết quả hoạt động của Hợp tác xã; c) Chuẩn bị và trình Đại hội thành viên sửa đổi, bổ sung Điều lệ, báo cáo kết quả hoạt động, phương án sản xuất, kinh doanh và phương án phân phối thu nhập của Hợp tác xã; báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị; d) Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua báo cáo tài chính; việc quản lý, sử dụng các quỹ của Hợp tác xã; đ) Trình Đại hội thành viên phương án về mức thù lao, tiền thưởng của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát; mức tiền công, tiền lương và tiền thưởng của các chức danh khác trong HTX; e) Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của Hợp tác xã theo thẩm quyền do Đại hội thành viên giao; f) Kết nạp thành viên mới theo quy định tại khoản 3, Điều 6; giải quyết việc chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Điều lệ này và báo cáo Đại hội thành viên; g) Đánh giá hiệu quả hoạt động của Giám đốc; h) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê các chức danh khác theo đề nghị của Giám đốc; i) Khen thưởng, kỷ luật thành viên; khen thưởng các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên nhưng có công xây dựng, phát triển Hợp tác xã; k) Thông báo tới các thành viên nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng Quản trị; l) Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Quản trị để thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. Chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật. Điều 15. Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc HTX 1. Chủ tịch Hội đồng Quản trị đồng thời là Giám đốc Hợp tác xã, là người đại diện theo pháp luật và điều hành hoạt động của Hợp tác xã. Chủ tịch HĐQT được Đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số các thành viên của Hội đồng Quản trị. 2. Chủ tịch Hội đồng Quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng Quản trị và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng Quản trị; b) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng Quản trị, Đại hội thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 6; các điểm a, b, d, e khoản 2; khoản 3 và khoản 4 thuộc Điều 13 của Điều lệ này. c) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng Quản trị về nhiệm vụ được giao; d) Ký văn bản của Hội đồng Quản trị theo quy định của pháp luật và quy định tại khoản 5, Điều 14 của Điều lệ này; 3.Ngoài nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT còn thực thi nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Hợp tác xã như sau: a) Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã; b) Thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên, quyết định của Hội đồng Quản trị; c) Ký kết hợp đồng nhân danh Hợp tác xã; d) Trình Hội đồng Quản trị báo cáo tài chính hằng năm; đ) Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của Hợp tác xã trình Hội đồng Quản trị quyết định; e) Tuyển dụng lao động theo quyết định của Hội đồng Quản trị giao; f) Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại quy chế của Hợp tác xã. Điều 16. Ban kiểm soát 1. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã: 02 người. 2. Ban Kiểm soát do Đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên của HTX. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị. 3. Trưởng Ban Kiểm soát do Đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên của Ban Kiểm soát. 4. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây: a) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng Quản trị và quy chế của Hợp tác xã; b) Giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị, Giám đốc, thành viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên, quy chế, nội quy của Hợp tác xã; c) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của Hợp tác xã và các khoản hỗ trợ của Nhà nước; d) Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm của Hội đồng Quản trị trước khi trình Đại hội thành viên; đ) Tiếp nhận những kiến nghị liên quan đến Hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất kiến nghị Hội đồng Quản trị, Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền; e) Thông báo cho Hội đồng Quản trị và báo cáo trước Đại hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến nghị Hội đồng Quản trị, Giám đốc khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của Hợp tác xã; f) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác; g) Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 13 của Điều lệ này; h) Trưởng Ban Kiểm soát được tham dự các cuộc họp của Hội đồng Quản trị nhưng không được quyền biểu quyết; i) Ban KS được sử dụng con dấu của HTX để thực hiện nhiệm vụ của mình. 5. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Ban kiểm soát Thành viên Ban kiểm soát phải là thành viên Hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức về quản lý kinh tế, có trình độ, năng lực kiểm tra, giám sát Hợp tác xã; thành viên Ban Kiểm soát không đồng thời là thành viên HĐQT,KTT, thủ kho, thủ quỹ cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của họ. Điều 17. Các bộ phận giúp việc. Chủ tịch Hội đồng Quản trị xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc của Hợp tác xã thông qua Hội đồng Quản trị quyết định. Các bộ phận giúp việc gồm: 1. Kế toán trưởng: Do Chủ tịch Hội đồng Quản trị lựa chọn, giới thiệu thông qua Hội đồng Quản trị quyết định; là người có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ kế toán của hợp tác xã; Kế toán trưởng phải đảm bảo theo quy định và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột với HĐQT, BKS. 2. Các chức danh khác: Do Chủ tịch Hội đồng Quản trị lựa chọn, giới thiệu thông qua Hội đồng Quản trị quyết định; là những người có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ Hợp tác xã giao; người thực hiện các chức danh đặc thù phải đảm bảo theo quy định cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của họ. Chương IV. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ Điều 18. Vốn của Hợp tác xã 1. Vốn hoạt động của Hợp tác xã: bao gồm vốn góp của thành viên và các nguồn vốn khác - Vốn góp của thành viên: 598.769.751 đồng . 2. Vốn góp của thành viên: là vốn điều lệ của Hợp tác xã; vốn điều lệ của HTX có thể tăng hoặc giảm và được điều chỉnh theo quyết định của Đại hội thành viên. Khi tăng hoặc giảm vốn Điều lệ, Hợp tác xã phải đăng ký với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã để được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới. Điều 19. Vốn góp của thành viên. 1. Mức vốn góp tối thiểu của thành viên a) Mỗi thành viên tham gia hợp tác xã phải góp vốn tối thiểu là 432.241 đồng. b) Ngoài mức vốn góp tối thiểu, thành viên có thể góp thêm vốn Điều lệ tự nguyện vượt mức tối thiểu vào Hợp tác xã nhưng số vốn góp của mỗi thành viên không quá 20% vốn Điều lệ của Hợp tác xã tại mọi thời điểm. Khi góp đủ vốn, thành viên được Hợp tác xã cấp Giấy chứng nhận vốn góp. 2. Hình thức góp vốn Vốn góp là tiền đồng Việt Nam. Trường hợp góp vốn bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn; 3. Thời hạn góp vốn của thành viên Thành viên góp vốn lần đầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đại hội thông qua việc kết nạp. Mức vốn góp không thấp hơn 50% số vốn đã đăng ký. Có thể góp vốn làm nhiều lần nhưng thời gian góp đủ vốn đã đăng ký không quá 6 tháng kể từ ngày đại hội thông qua việc kết nạp thành viên. 4. Trả lại vốn góp cho thành viên. a) Điều kiện trả lại vốn góp. Hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc trả lại phần vốn vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên vượt quá 20% vốn điều lệ của HTX. Hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên khi thành viên chấm dứt tư cách được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này. Việc trả lại vốn góp cho thành viên được quy định tại khoản 3 Điều 9 của Điều lệ này và chỉ được thực hiện sau khi Hợp tác xã đã quyết toán của năm tài chính và bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của Hợp tác xã. b) Nghĩa vụ của thành viên khi được trả lại vốn góp - Thành viên chỉ được trả lại vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với Hợp tác xã: hoàn trả các khoản nợ Hợp tác xã, các khoản phí và các khoản nợ phải trả khác; các tổn thất phải bồi thường do phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm; chịu một phần các khoản lỗ sản xuất, kinh doanh, các khoản rủi ro khác trong hoạt động của Hợp tác xã. - Trường hợp thành viên chuyển vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho thành viên khác của Hợp tác xã thì tổng số vốn góp của thành viên sau khi nhận chuyển nhượng không vượt quá 20% vốn Điều lệ của Hợp tác xã. c) Mức trả lại vốn góp của thành viên Mức trả lại vốn góp của thành viên phụ thuộc vào điều kiện thực trạng của Hợp tác xã. Sau khi cân đối tài chính, mức trả vốn góp cho thành viên tương ứng giữa vốn góp và vốn thực tế của Hợp tác xã tại thời điểm đó. d) Hình thức trả lại vốn góp của thành viên Trả vốn góp cho thành viên có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Trường hợp chuyển vốn và quyền lợi cho thành viên khác trong Hợp tác xã thì chuyển vốn bằng tiền hoặc hiện vật sang vốn góp của thành viên nhận. Trường hợp trả vốn góp cho cá nhân thành viên thì có thể trả bằng tiền hoặc bằng hiện vật sau khi có sự thoả thuận giá trị hiện vật bằng tiền giữa Hội đồng Quản trị Hợp tác xã và thành viên, nếu giá trị hiện vật lớn thì thành lập ban định giá gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và thành viên để bảo đảm tính khách quan, minh bạch. Trường hợp thành viên chuyển vốn và quyền lợi cho người không phải là thành viên Hợp tác xã nhưng có đủ điều kiện, tự nguyện gia nhập Hợp tác xã và đã được Hợp tác xã xem xét kết nạp vào Hợp tác xã thì chuyển vốn bằng tiền vào vốn góp cho người được thành viên chuyển vốn, quyền lợi và nghĩa vụ. đ) Thời hạn trả lại vốn góp của thành viên Thành viên được trả lại vốn góp sau 90 ngày kể từ ngày khóa sổ quyết toán năm. Vốn góp của thành viên ra Hợp tác xã có thể trả một lần hoặc nhiều lần do Hội đồng Quản trị Hợp tác xã bàn và có quyết định đối với từng trường hợp cụ thể nhưng thời hạn trả lại vốn góp cho thành viên ra Hợp tác xã không quá 12 tháng kể từ thời điểm trả lần đầu tiên. e) Cá nhân hoặc tập thể quyết định việc trả lại vốn góp cho thành viên không đúng quy định của Điều lệ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Hợp tác xã. Điều 20. Tăng, giảm vốn Điều lệ Hợp tác xã 1. Vốn Điều lệ của Hợp tác xã tăng trong trường hợp Đại hội thành viên quyết định tăng mức vốn góp tối thiểu hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên hoặc kết nạp thành viên mới. 2. Vốn Điều lệ của hợp tác xã giảm khi Hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên. Trường hợp vốn điều lệ giảm mà có thành viên có vốn góp vượt quá 20% vốn điều lệ của HTX thì phải trả lại phần vốn vượt đó hoặc huy động thêm vốn của thành viên khác hoặc kết nạp thành viên mới để bảo đảm về tỷ lệ vốn góp tối đa theo quy định của Luật. Điều 21. Thẩm quyền và phương thức huy động vốn Hợp tác xã ưu tiên huy động vốn từ thành viên để đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận với thành viên. Trường hợp huy động vốn từ thành viên chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì Hợp tác xã huy động vốn từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 1. Thẩm quyền huy động vốn a) Đại hội thành viên căn cứ nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã để quyết định phương thức huy động vốn, mức vay và thời hạn vay vốn. b) Hội đồng Quản trị Hợp tác xã quyết định mức huy động vốn tối đa 30% vốn Điều lệ, thời hạn huy động dưới một năm; sử dụng vốn huy động vào sản xuất, kinh doanh mùa vụ nhưng phải nằm trong kế hoạch của hợp tác xã và chịu trách nhiệm về quyết định vay vốn và sử dụng vốn của mình. c) Chủ tịch Hội đồng Quản trị được quyền huy động vốn tối đa 20% vốn Điều lệ; thời hạn không quá 6 tháng để giải quyết những khoản chi đột xuất của Hợp tác xã và phải chịu trách nhiệm về quyết định vay vốn và sử dụng vốn của mình. 2. Phương thức huy động vốn của HTX a) Vay vốn của các ngân hàng thương mại Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật. b) Huy động bổ sung vốn góp của thành viên theo quyết định của Đại hội thành viên. c) Vay vốn của thành viên theo hình thức tín dụng nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo thỏa thuận giữa thành viên với HTX. đ) Được tiếp nhận các khoản trợ cấp của Nhà nước các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. e) Thành viên có quyền và nghĩa vụ đối với từng phương thức huy động vốn như quyền lợi từ việc vay vốn, cùng chịu trách nhiệm khi gặp rủi ro. Điều 22. Giấy chứng nhận vốn góp 1. Khi góp đủ vốn, thành viên được Hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp. 2. Việc cấp lại, thay đổi giấy chứng nhận vốn góp khi Hợp tác xã quyết định tăng, giảm vốn Điều lệ hoặc thành viên có nhu cầu góp thêm vốn Điều lệ thì được Đại hội thành viên thông qua. 3. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thì Hợp tác xã thu hồi giấy chứng nhận vốn góp của thành viên. Điều 23. Trích lập các quỹ hợp tác xã từ lợi nhuận sau thuế và phân phối thu nhập. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã được phân phối như sau: 1. Trích lập quỹ bắt buộc: a) Quỹ phát triển sản xuất :30% lợi nhuận sau thuế . b) Quỹ dự phòng : 10% lợi nhuận sau thuế. 2. Trích lập các quỹ khác gồm: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ đào tạo: 20 % lợi nhuận sau thuế. 3. Thu nhập còn lại: sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 40% được phân phối cho thành viên theo nguyên tắc sau đây: a) Phân phối theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên.20%; b) Phần còn lại được bỗ sung thêm vốn góp 20%; 4. Thu nhập đã phân phối cho thành viên là tài sản thuộc sở hữu của thành viên. Thành viên có thể giao thu nhập đã phân phối cho hợp tác xã quản lý, sử dụng theo thỏa thuận với hợp tác xã. Điều 24. Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và các khoản lỗ; các loại tài sản không chia. 1. Thể thức quản lý, sử dụng bảo toàn và xử lý tài sản chung, vốn tích luỹ của Hợp tác xã a) Tài sản thuộc sở hữu của Hợp tác xã được hình thành từ vốn góp của thành viên; vốn huy động của thành viên và vốn huy động khác; vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của Hợp tác xã; khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác. b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hợp tác xã, kể cả việc mua, bán, chuyển nhượng, cho, tặng, biếu hoặc các hình thức khác do Đại hội thành viên quyết định và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý tài chính. c) Hằng năm, Hội đồng Quản trị báo cáo Đại hội thành viên về việc quản lý, sử dụng các quỹ và phương hướng sử dụng các quỹ của Hợp tác xã trong năm tiếp theo. 2.Sử dụng vốn để mua cổ phần; góp vốn LDLK; thành lập doanh nghiệp: (Thực hiện theo điều 20 của Nghị định 193/NĐ-CP của Chính phủ) 3. Xử lý lỗ. Kết thúc năm tài chính, nếu phát sinh lỗ được xử lý như sau: a) Giảm lỗ bằng các khoản thu của cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hợp tác xã; b) Giảm lỗ bằng khoản tiền bồi thường của các tổ chức bảo hiểm mà hợp tác xã đã mua bảo hiểm; c) Hợp tác xã sử dụng lợi nhuận trước thuế để bù lỗ năm trước theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu vẫn chưa đủ thì Hợp tác xã sử dụng lợi nhuận sau thuế để bù đắp theo quyết định của Đại hội thành viên; d) Trường hợp sử dụng các khoản trên vẫn chưa đủ bù lỗ thì số lỗ còn lại được bù đắp bằng quỹ dự phòng theo quyết định của Đại hội thành viên; đ) Khi sử dụng tất cả các khoản thu trên mà vẫn chưa đủ trang trãi số thực lỗ thì số lỗ còn lại được chuyển sang năm sau theo quy định của pháp luật về thuế. 4. Tài sản không chia của Hợp tác xã. Tài sản không chia của Hợp tác xã bao gồm: a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất; b) Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; c) Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm. Điều 25. Nguyên tắc trả công 1. Các loại công việc như: Trả công theo ngày; trả công theo vụ; trả công theo sản phẩm khi thuê lao động: Được quy định định mức cụ thể cho từng loại dịch vụ do Hội đồng quản trị khảo sát và quyết định, định mức này được điều chỉnh theo từng vụ cho phù hợp với giá trị ngày công lao động trên thị trường. 2. Trả công đối với các chức danh (được gọi là lương): Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, cán bộ chuyên môn, lao động khác của hợp tác xã: * Tiền lương, tiền công áp dụng theo Nghị quyết của Đại hội thành viên,theo mức lương quy định. * Mức chi cụ thể như sau: 2.400.000 đ/tháng/hệ số 1 - Đối với Chi quản lý: - Mức lương, thù lao CTHĐQT kiêm giám đốc hệ số :1,00 - Lương phó giám đốc hệ số: 0,85. - Mức thù lao thành viên Hội đồng quản trị hệ số.: 0,80. - Mức lương, thù lao Trưởng BKS phụ cấp hệ số: 0,60. - Ban viên kiểm soát hệ số : 0,30 - Kế toán hệ số: 0,85. - Thủ kho, thủ quỹ : 0,70 Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Xử lý vi phạm Điều lệ Hợp tác xã và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Nguyên tắc xử lý vi phạm Điều lệ Hợp tác xã. Khi thành viên vi phạm Điều lệ Hợp tác xã thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý. Cụ thể: a) Nếu gây hậu quả thiệt hại về mặt vật chất do vi phạm Điều lệ Hợp tác xã, thành viên phải bồi thường; b) Trường hợp không gây hậu quả về mặt vật chất cụ thể nhưng làm ảnh hưởng đến uy tín của Hợp tác xã, tuỳ mức độ vi phạm, Hội đồng Quản trị quyết định hình thức kỷ luật từ khiển trách đến cảnh cáo; nặng hơn thì đưa ra Đại hội thành viên biểu quyết khai trừ. 2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ a) Các tranh chấp trong nội bộ Hợp tác xã, Hợp tác xã giải quyết trên cơ sở hoà giải giữa thành viên với nhau và giữa thành viên với Hợp tác xã theo nguyên tắc bình đẳng, hợp tác; trường hợp không giải quyết được thì trình Đại hội thành viên xem xét, quyết định; b) Trường hợp Đại hội thành viên không giải quyết được thì đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc khiếu kiện ra Toà án. Điều 27: Khen thưởng: 1. Cán bộ, thành viên và người lao động trong hợp tác xã có nhiều thành tích đóng góp, xây dựng và phát triển hợp tác xã thì được khen thưởng. Hình thức và mức độ khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Hợp tác xã: - Thành viên ưu tú hàng năm do Hội đồng quản trị quyết định. - Thành viên ưu tú 5 năm do Hội đồng quản trị xem xét trình Đại hội thành viên quyết định. 2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng, phát triển HTX được khen thưởng, mức khen thưởng và hình thức xem xét khen thưởng do Hội đồng quản trị HTX quyết định và báo cáo Đại hội thành viên. Điều 28. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hợp tác xã 1. Việc quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hợp tác xã được thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 13 của Điều lệ này. 2. Hội đồng Quản trị chuẩn bị phương án sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hợp tác xã trình Đại hội thành viên quyết định. 3. Sau khi sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hợp tác xã gửi Điều lệ sửa đổi, bổ sung kèm theo biên bản hoặc nghị quyết Đại hội thành viên đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã. Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hợp tác xã gồm có 5 chương, 29 điều. Được Đại hội thành viên thông qua ngày.06 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày Hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã. 2. Hội đồng Quản trị Hợp tác xã xây dựng quy chế, nội quy về quản lý và sử dụng tài sản của Hợp tác xã; sử dụng lao động; khen thưởng, xử lý vi phạm trong Hợp tác xã; chế độ làm việc của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và các chức danh khác trong Hợp tác xã . 3. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp tác xã phải thông qua Đại hội thành viên. 4. Tất cả thành viên Hợp tác xã có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các quy định của Điều lệ Hợp tác xã. 5. Điều lệ Hợp tác xã là văn bản pháp lý của Hợp tác xã được gửi đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã và toàn thể thành viên Hợp tác xã để thi hành./ TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HTX CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Quý
Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2022
Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2022
CHỈ TIÊU NỘP TIỀN SẢN PHẨM KHU VỰC 1
|
STT |
HỌ VÀ TÊN |
SỐ TiỀN |
|
1 |
Nguyễn Thị Sót |
615.790 |
|
2 |
NguyễnThị Lịch |
246.316 |
|
3 |
Nguyễn Hữu Niềm |
738.948 |
|
4 |
Nguyễn Hữu Quốc |
73.464.158 |
|
5 |
Nguyễn Hữu Thanh |
6.640.918 |
|
6 |
Nguyễn Hữu Thọ |
39.314.474 |
|
7 |
Trần Công Tâm |
30.671.790 |
|
8 |
Võ Thị Thuần |
246.316 |
|
9 |
Lê Ngọc Toại |
4.298.948 |
|
10 |
Võ Văn Lực |
6.408.948 |
|
11 |
Nguyễn Như Hiếu |
25.405.882 |
|
12 |
Nguyễn Thị Phiến |
332.632 |
|
13 |
Nguyễn Văn Ánh |
249.474 |
|
14 |
Nguyễn Văn Cường |
55.866.546 |
|
15 |
Nguyễn Hữu Minh |
14.115.106 |
|
16 |
Nguyễn Hữu Phụng |
14.952.000 |
|
17 |
Nguyễn Hữu Triết |
3.846.316 |
|
18 |
Lê Ngọc Trâm |
21.877.882 |
|
19 |
Lê Ngọc Tuận |
26.717.679 |
|
20 |
Nguyễn Văn Cảnh |
16.071.572 |
|
21 |
Nguyễn Văn Đạo |
5.054.928 |
|
22 |
Nguyễn Thị Nga |
7.936.498 |
|
23 |
Nguyễn Văn Minh |
7.186.855 |
|
24 |
Võ Thị Lý |
1.623.132 |
|
25 |
Nguyễn Thị Hạnh |
855.908 |
|
26 |
Lê Ngọc Thoảng |
657.954 |
|
27 |
Lê Ngọc Hiếu |
7.925.330 |
|
28 |
Nguyễn Thị Chuyền |
10.732.272 |
|
29 |
Võ Văn Thịnh |
25.903.646 |
|
30 |
Võ Văn Thuần |
166.316 |
|
31 |
Nguyễn Thị Tuyết |
565.790 |
|
32 |
Cái Thị Mỹ Nhung |
83.158 |
|
33 |
Lê Ngọc Minh |
42.216.368 |
|
34 |
Lê Văn Triển |
24.575.542 |
|
35 |
Nguyễn Như Cửu |
3.323.246 |
|
36 |
Phan Thị H Hoa |
14.597.554 |
|
37 |
Nguyễn Thị Lệ |
45.323.106 |
|
38 |
Võ Văn Lĩnh |
9.208.750 |
|
39 |
Trần Văn Thăng |
332.632 |
|
40 |
Trần Phạm Phú Sơn |
83.158 |
|
41 |
Nguyễn Văn Cước |
28.697.478 |
|
42 |
Phan Thị Lạc |
332.632 |
|
43 |
Nguyễn Hữu Liệu |
792.106 |
|
44 |
Nguyễn Đức Lành |
31.687.498 |
|
45 |
Nguyễn Đức Chánh |
47.144.369 |
|
46 |
Nguyễn Đức Đạo |
44.463.603 |
|
47 |
Nguyễn Văn Thành |
9.253.786 |
|
48 |
Phan Văn Hùng |
12.049.474 |
|
49 |
Nguyễn Đức Lực |
23.865.707 |
|
50 |
Lê Văn Hiếu |
11.489.869 |
|
51 |
Nguyễn Thị Phi |
249.474 |
|
52 |
Nguyễn Thị Chợ |
249.474 |
|
53 |
Nguyễn Hữu Dũng |
492.632 |
|
54 |
Lê Văn Quận |
6.403.816 |
|
55 |
Nguyễn Thị Thúc |
7.570.968 |
|
56 |
Lê Văn Xước |
7.658.072 |
|
57 |
Nguyễn Thị Lạc (S) |
498.948 |
|
58 |
Lê Ngọc Quyết |
22.972.304 |
|
59 |
Nguyễn Văn Dũng |
14.563.498 |
|
60 |
Nguyễn Văn Đông |
492.632 |
|
61 |
Võ Văn Nhân |
4.572.106 |
|
62 |
Võ Văn Xinh |
4.406.982 |
|
63 |
Nguyễn Văn Quang |
14.671.154 |
|
64 |
Nguyễn Hữu Cao |
369.474 |
|
65 |
Lê Thị Thanh |
415.790 |
|
66 |
Nguyễn Đức Thạnh |
4.332.632 |
|
67 |
Lê Văn Trai |
10.123.948 |
|
68 |
Lê Văn Hùng |
34.254.500 |
|
69 |
Võ Văn Ngừng |
42.950.257 |
|
70 |
Nguyễn Hữu Đích |
369.474 |
|
71 |
Nguyễn Hữu Chiếm |
8.340.599 |
|
72 |
Nguyễn Thị Dẫn |
332.632 |
|
73 |
Lê Văn Hai |
39.515.566 |
|
74 |
Nguyễn Đức Hạ |
18.007.587 |
|
75 |
Trần Văn Phát |
5.370.954 |
|
76 |
Lê Thị Trông |
123.158 |
|
77 |
Lê Văn Bình |
7.682.106 |
|
78 |
Lê Văn Thuận |
249.474 |
|
79 |
Trần Thị Hoài Hiếu |
26.483.606 |
|
80 |
Nguyễn Thị Mẫu |
4.202.378 |
|
81 |
Nguyễn Đức Nhơn |
4.542.948 |
|
82 |
Hồ Thị Hồng |
12.026.864 |
|
83 |
Trần Văn Nguyên |
615.790 |
|
84 |
Trần Văn Cách |
369.474 |
|
85 |
Nguyễn Như Trừng |
415.790 |
|
86 |
Nguyễn Thị Thiểu |
415.790 |
|
87 |
Nguyễn Như Thí |
415.790 |
|
88 |
Lê Thị Sáo |
862.106 |
|
89 |
Lê Văn Nam |
47.746.510 |
|
90 |
Lê Văn Tình |
83.158 |
|
91 |
Lê Văn Sữa |
369.474 |
|
92 |
Lê Văn Cách |
20.825.157 |
|
93 |
Lê Ngọc Chưởng |
6.362.632 |
|
94 |
Lê Ngọc Ái |
5.063.158 |
|
95 |
Trần Công Sơn |
25.803.308 |
|
96 |
Nguyễn Đức Quý |
14.271.172 |
|
97 |
Nguyễn Đức Quang |
23.091.563 |
|
98 |
Nguyễn Văn Hiếu |
11.022.745 |
|
99 |
Nguyễn Văn Chủng |
34.622.632 |
|
100 |
Trần Xuân Xinh |
4.715.264 |
|
101 |
Lê Văn Thơi |
582.106 |
|
102 |
Lê Thị Diêm |
1.662.632 |
|
103 |
Lê Văn Sàng |
21.490.184 |
|
104 |
Lê Văn Sách |
27.624.927 |
|
105 |
Lê Ngọc Tịnh |
14.176.652 |
|
106 |
Lê Văn Khâm |
20.916.537 |
|
107 |
Nguyễn Hữu Doãn |
415.790 |
|
108 |
Nguyễn Hữu Khánh |
33.676.316 |
|
109 |
Nguyễn Hữu Khoa |
31.296.703 |
|
110 |
Lê Hữu Thu |
26.087.192 |
|
111 |
Lê Văn Sứ |
615.790 |
|
112 |
Lê Thị Đào |
498.948 |
|
113 |
Nguyễn Thị Cháu |
249.474 |
|
114 |
Lê Thị Hẹ |
5.178.186 |
|
115 |
Nguyễn Hữu Thật |
10.366.412 |
|
116 |
Lê Văn Huấn |
15.904.882 |
|
117 |
Lê Văn Tuân |
9.410.316 |
|
118 |
Lê Văn Chuân |
12.404.816 |
|
119 |
Lê Thị Hường |
14.698.948 |
|
120 |
Nguyễn Đức Hóa |
4.330.412 |
|
121 |
Phan Thị Côi |
2.050.772 |
|
122 |
Lê Thị Bạch |
2.781.632 |
|
123 |
Lê Văn Tuấn |
26.515.485 |
|
124 |
Nguyễn Hữu Bình |
5.321.790 |
|
125 |
Võ Văn Ân |
1.722.106 |
|
126 |
Nguyễn Đức Tiện |
8.841.448 |
|
127 |
Nguyễn Đức Vương |
10.955.000 |
|
128 |
Phan Thị Mai |
415.790 |
|
129 |
Nguyễn Văn Sang |
7.137.632 |
|
130 |
Nguyễn Văn Oanh |
22.944.106 |
|
131 |
Nguyễn Văn Hiệp |
10.077.632 |
|
132 |
Lê Thị Dung |
615.790 |
|
133 |
Nguyễn Văn Hồng |
6.378.257 |
|
134 |
Lê Văn Thung |
1.108.422 |
|
135 |
Lê Văn Linh |
11.565.000 |
|
136 |
Nguyễn Văn Hòa |
4.969.474 |
|
137 |
Nguyễn Văn Nghê |
7.783.948 |