excel Trên tất cả cảc cột

Tên

Email *

Thông báo *

Thứ Năm, 18 tháng 11, 2021

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2021 HTX HƯNG NHƠN

HỢP TÁC XÃ DVTH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HƯNG NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 04 /BC-HTX Hưng Nhơn, ngày … tháng 12 năm 2021 BÁO CÁO TỔNG KẾT SẢN XUẤT KDDV NĂM 2021 PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KDDV NĂM 2022 PHẦN THỨ NHẤT TỔNG KẾT SẢN XUẤT KDDV NĂM 2021 I- Tình hình chung: Năm 2021 thời tiết diễn biến bất thường, bước vào triển khai kế hoạch SX vụ đông xuân gặp thuận tiện, trạm bơm tiêu úng hoạt động đảm bảo đúng lịch thời vụ gieo cấy, sau khi gieo sạ xong đến thời kỳ đầu tư chăm bón lúa đẻ nhánh, phân hóa đòng một số đối tượng sâu hại như : bệnh đạo ôn, khô cổ bông trên một số diện tích Ma lâm 48 bị ảnh hưởng đến năng suất. Vụ Hè thu 2021: Xuống vụ gieo sạ thuận tiện , đến thời kỳ chăm bón nắng nóng kéo dài. Giai đoạn lúa bắt đầu trổ trà đầu ảnh hưởng thời tiết gặp gió tây nam thổi mạnh nhiệt độ cao từ 39 đến 40 độ C làm ảnh hưởng năng suất một số diện tích gieo sạ đầu vụ. Được sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện, đặc biệt là sự lãnh đạo trực tiếp của thường vụ Đảng ủy, sự chỉ đạo của UBND xã, Chi bộ Đảng, sự nỗ lực khắc phục khó khắn của HĐQT- HTX và toàn thể thành viên, đã triển khai thực hiện kế hoạch đồng bộ, các giải pháp, biện pháp tích cực, ứng dụng các tiến bộ KHKT, áp dụng cơ giới hóa trong các khâu SX, nên công tác SX nông nghiệp 2021 đạt được kết quả cao: II. Về sản xuất nông nghiệp: TT Các chỉ tiêu ĐVT KH 2021 KH Năm 2020 TH Năm 2021 TH 2020 SoKH 2021 1 Tổng giá trị sản xuất Tr.đ 43.180.460 41.689.000 45.320.150 42.408.550 105% Trong đó: - Trồng trọt Tr.đ 18.775.460 18.384.600 21.001.150 20.258.550 112% - Chăn nuôi Tr.đ 2.216 3.216 1.850 1.800 83,5% - Ngành nghề Tr.đ 22.089.000 20.089.000 22.46.000 20.350.000 102% 2 Diện tích sản xuất ha 213.3 213,3 213,3 213,3 100% + Diện tích trồng lúa ha 210.3 210,3 210,3 210,3 100% TT Các chỉ tiêu ĐVT KH 2021 KH Năm 2020 TH Năm 2021 TH 2020 SoKH 2020 + Diện tích trồng màu ha 3,0 3,0 3,0 3,0 100% 3 Năng suất BQ cả năm Tạ/ha 144 141 149,05 148,2 103% 4 Sản lượng lúa cả năm Tấn 3.028,3 2.965 3.134,5 3.16,7 103,5% 5 Bình quân lương thực đầu người Kg 2.329 2.280 2.410 2.379 103,5% 6 Bình quân thu nhập đầu người Tr.đ 33.215 32.068 34.682 32.373 104% 7 Giá trị SX/ha canh tác Tr.đ 89.280 87.418 99.862 96.331 112% 1. Trồng trọt: - Cây lúa: tổng diện tích gieo sạ 210, 3 ha. + Cơ cấu giống vụ đông xuân : Ma lâm 48: 61,0 ha, Hà phát 3: 31,5 ha .An sinh 1399: 115,7 ha, giống khác : 2,1 ha. An sinh 1399 chiếm tỷ lệ 55% .Năng suất bình quân vụ đông xuân 78 tạ /ha, sản lượng 1.460,3 tấn. + Cơ cấu giống vụ hè thu 2021: diện tích gieo sạ 210,3 ha. Ma lâm 48: 52,6 ha; . Hà phát : 31,5 ha. An sinh 1399: 115,7 ha.BDR57 :10,5 Ha . Năng suất bình quân hè thu 2021: 71,05 tạ /ha, SL: 1.494,2 tấn, Năng suất bình quân lúa cả năm: 149,05 tạ/ha, SL: 3.134,5 tấn. - Cây màu: Diện tích 3,0 ha trong đó: 2,7 ha sản xuất tại các vùng cồn, vụ đông xuân trồng lạc, vụ hè thu trồng đậu xen các loại, 0,3 ha trồng các loại rau màu sản xuất 1 vụ tại đất Cồn soi. 2. Chăn nuôi: Đàn trâu: Số lượng đầu năm 12 con, trong năm đã xuất bán một số hiện còn 07 con. Đàn lợn thịt: 50 con trong năm ảnh hưởng dịch tả lợn chấu Phi, đến nay chưa tái đàn lại. Lợn nái: trong năm có 10 con ảnh hưởng dịch tả lợn châu Phi chưa tái đàn, hiện còn 6 con. Đàn bò: 10 con trong năm đã bán hiện còn 04 con đang chăn nuôi tại xóm Hưng Bắc. Đàn gia cầm: 25.000 con ( gia cầm đàn 15.000 con, gia cầm ở hộ 10.000 con). Công tác tiêm phòng đạt 100% theo số lượng thực tế hiện có của HTX, Do chăn nuôi hạn chế phát triển, nên tiêm phòng không đạt theo kế hoạch giao. 3. Thủy sản : Diện tích có 5 ha, trong đó có be bờ 0,3 ha ,diện tích còn lại chủ yếu tận dụng cá tự nhiên đem lại hiệu quả không cao. 4. Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,thương mại dịch vụ: Hiện chưa có ngành nghề mới, đang duy trì ngành nghề hiện có tại địa phương như: mộc nề, một số lao động may tại công ty Scavi, Phong Phú, gần 50 lao động buôn bán ở chợ và buôn bán nhỏ trong địa bàn, một số ngành nghề trong địa phương như :xe du lịch 4, xe tải chuyên chở vật liệu 6, đại lý cung ứng vật liệu 1. gò hàn 2, xay xát 1, 04 rạp mộc có thu nhập ổn định, có 80 lao động làm ngoài địa phương, nhìn chung,việc phân bỗ nhân lực lao động sau SX nông nghiệp dần hợp lý một số lao động làm thợ xấy, phụ hồ, phần thu từ ngành nghề TTCN TMDV khá cao góp phần thu nhập quan trọng cho kinh tế hộ gia đình. 5. Công tác khuyến nông và chuyển giao KHKT: Qua thời gian tổ chức khảo nghiệm trên cánh đồng, hiện một số bộ giống sau khi thử nghiệm và sản xuất qua 3 vụ như An sinh 1399, Hà phát 3, bước đầu thay dần bộ giống Ma lâm 48 sản xuất đại trà qua nhiều năm bị thoái hóa nhiễm bệnh đạo ôn, Trong năm 202 một số hộ Thành viên đã đưa vào sản xuất loại giống BDR 57, diện tích sản xuất 2 vụ : 10 ha qua theo dõi kiểm tra thực tế. Loại giống BDR 57 nguồn gốc của công ty Nha Hố có thời gian sinh trưởng tương đương với An sinh 1399, có năng suất ổn định từ 3,5 đến 4 tạ / sào đã qua sản xuất 2 vụ trên đồng ruộngchưa nhiễm sâu bệnh. Chất lượng gạo mềm dẽo tỷ lệ gạo trên 60%, giá trị sản phẩm ổn định dễ tiêu thụ trên thị trường, vụ đông xuân 2021- 2022 HTX cơ cấu chủ lực 3 loại giống trên từ 80% diện tích trở lên . Khảo nghiệm bộ giống mới: HĐQT thường xuyên tham khảo tìm hiểu đưa 1 đến 2 loại để SX khảo nghiệm trên các vùng ruộng sâu mơn ,qua thời gian 2 đến 3 vụ nếu thích hợp với điều kiện thời tiết thổ nhưỡng sẽ tiếp tục nhân rộng để SX. Trách nhiệm CB HTX tiên phong làm giống khảo nghiệm không có chế độ khuyến khích hỗ trợ . Việc dự thính dự báo cho cây lúa, phòng trừ dịch bệnh chăn nuôi, HTX phối hợp với khuyến nông viên, thú y nên triển khai công việc được thuận lợi. Việc SX trên đồng ruộng qua 2 vụ gần đây qua theo dõi thực tế HĐQT nhận thấy giống sạ tỷ lệ quá dày dẫn đến đầu tư chăm bón, phòng trừ sâu bệnh chi phí cao dễ gây rủi ro đổ ngã ảnh hưởng đến năng suất sản lượng. Chính sách hỗ trợ: HTX có chế độ khuyến khích các mô hình chuyển đổi,Trong năm , do dịch bệnh không có mô hình mới phát triển. 6. Công tác xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi. Thực hiện theo nghị quyết ĐH thành viên HTX, về đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất, trong năm 2021 đã thực hiện được một số hạng mục sau: - Xây dựng đường beetoong xóm Trung dài 80 mét , giá trị 35.875.000 đ, vốn đầu tư phát triển của HTX. -Can ủi mặt bằng làm đường bê tông Trục giữa từ hộ anh Trần Công Sơn bà mặt trung ra đến hộ anh Lê Văn Sách Cai Rạ dài 623,5 mét .Trong đó vốn NĐ 62 năm 2020 – 2021 do UBND xã chủ đầu tư xây dựng bãi trảo và bê tông dài 245 mét, giá trị 181.202.000 đồng bằng nguồn vốn thành viên góp năm 2021 và HTX ứng trước vốn NĐ 62 thành viên góp năm 2020-2021 HTX đã thực hiện bê tông dài 378,5 mét , giá trị 205.339.000 đồng. Bằng nguồn vốn sử dụng dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi trong năm HTX đã thực hiện: Nạo vét hói nội đồng : 215.560.600 đ. Đặt bi cống tưới tiêu tuyến Kinh ngang: Năm 2021 được Nhà nước hỗ trợ HTX đã quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng theo quy định và hiện nay chưa có lịch quyết toán của tài chính. III- Thực hiện các dịch vụ năm 2021: Đã thực hiện được 6 dịch vụ : 1. Dịch vụ vật tư : Trong năm 2021 đã hợp đồng với các công ty cung ứng các loại vật tư, phân bón thuốc trừ sâu đầy đủ theo số lượng đăng ký của thành viên: Đã cung ứng trong năm; - Phân đạm : 25, 500 tấn. - NPK: 88,000 tấn. - Kaly: 19,150 tấn - Lân nung chảy : 4,950 tấn - Thuốc BVTV các loại 1.636 kg. Phần lãi vật tư HTX trích trả lại cho thành viên 20% =37.952.523 đ..Doanh thu : 1.294.024.600đ : Lãi 41.195.814 đ 2. Dịch vụ tiêu úng: Hàng vụ, dựa trên lịch thời vụ bố trí gieo sạ, HTX triển khai bơm tiêu sớm để phục vụ cho khâu làm đất và chủ động cho thành viên gieo sạ đúng thời vụ.Hiện tại đã có 4 máy bơm cơ bản đáp ứng diện tích tiêu úng trên đồng ruộng. Ngoài ra HTX vẫn củng cố đập tại Mồ trần, phòng khi thời tiết biến động xẩy ra thì tăng cường máy bơm lẻ để kịp thờ tiêu úng.DT 631.027.854 đ 3. Dịch vụ Bảo vệ thực vật: HĐQT- HTX căn cứ dự báo của Trạm BVTV huyện về tình hình sâu bệnh cùng kết hợp với cán bộ khuyến nông cơ sở thăm đồng kiểm tra thực tế để thông báo rộng rãi cho thành viên chủ động phòng trừ, cung ứng đầy đủ các loại thuốc theo đúng đối tượng sâu bệnh.Trong năm việc phòng trừ kịp thời nên hạn chế sâu bệnh phá hại, không có dịch bệnh lớn xẩy ra.DT :18.756.000 lãi: 5.277.300 đ . 4. Dịch vụ làm đất : Trong năm 2021, HTX Hợp đồng 12 máy cày lớn phục vụ khâu làm đất, phân bỗ diện tích vùng máy ít, vụ ĐX vừa thu hoạch vừa giải quyết khâu làm đất tiến độ máy hoạt động từ 5- 7 ngày nên đảm bảo được lịch thời vụ gieo sạ,tuy nhiên việc phân bổ diện tích chưa được liên vùng nên một số máy hoạt động không tuân theo đường bay quy định, bên cạnh một số chủ máy tranh thủ thời gian hoạt động trước lịch điều hành của HTX, trong vụ hè thu2021 bắt đầu xuống vụ máy anh Nguyễn Đức Tường bị sự cố máy hỏng, HĐQT đã kịp thời phân bổ diện tích cho các máy nên đãm bảo lịch thời vụ, một số máy hoạt động chưa đảm bảo được chất lượng kỹ thuật như máy anh Nguyễn Hữu Quốc anh Nguyễn Hữu Khánh, HĐQT và BKS thường xuyên nhắc nhỡ, tuy nhiên một phần do công suất máy hạn chế dẫn đến hộ thành viên phản ảnh,kế hoạch sắp đến HĐQT sẽ xem xét hợp đồng. Các hộ thành viên có máy cày nhỏ đăng ký diện tích tự túc của hộ gia đình, nhưng thực tế có một số hộ thành viên còn dựa vào máy HTX hợp đồng làm trở ngại cho việc điều hành của HTX nhất là đường đi của máy hoạt động.Trong phương hướng đến HTX đề ra nội quy, nếu trong đạt ruộng hộ thành viên nào gieo sạ trước phải chừa đường đi máy hoạt động.Doanh thu máy làm đất: 326.562.984 đồng, lãi: 10.932.810 đ 5. Dịch vụ thú y: Nhằm để phòng ngừa dịch bệnh xẩy ra cho đàn gia súc trong HTX, chấp hành theo lịch tiêm phòng của Trạm thú y huyện, UBND xã, HTX kết hợp với cán bộ thú y xã kịp thời tiến hành tiêm phòng cho đàn gia súc, tuy nhiên trong việc chăn nuôi gia súc: trâu, bò, lợn giảm số lượng lý do giá cả thị trường biến động, việc chăn nuôi hạn chế phát triển nên số lượng tiêm phòng đạt 80% theo KH. :Doanh thu : không 6. Dịch vụ giống cây trồng: Hàng vụ HTX liên hệ các công ty đưa giống nguyên chủng về nhân trực tiếp sx tại hộ gia đình để chuyển qua giống cấp 1 cho vụ sau, qua kiểm tra của HĐQT thực tế hiện nay trên cánh đồng lượng giống nguyên chủng và xác nhận các loại chưa đủ trang trải. Một số thành viên sử dụng đến giống cấp 3 nên đã bị lẫn, kém chất lượng ảnh hưởng đến NS nhiễm sâu bệnh, cần phâỉ tăng cường nhân lượng giống nguyên chủng và sx giống xác nhận để đãm bảo NSSL trên cánh đồng.DT 238.213.500 đ lãi: 63.325.925 đ 7. Công tác Điều hành sản suất: Về điều hành sx HĐQT/HTX điều hành từ KH đến thực hiện, cân đối nguồn vốn tự có hàng vụ hàng năm để hạch toán kinh doanh và phục vụ sản xuất : Công tác bảo vệ sản xuất: Đã hợp đồng tổ bảo vệ đồng có 3 người chịu trách nhiệm bảo vệ đê điều, trâu bò, vịt phá hại, trong năm đã hạn chế việc trâu bò phá hại bên cạnh việc chăn nuôi trâu bò đã giảm số lượng, chi trả phụ cấp : 11.400.000 đ trích từ nguồn sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi. 8*BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ TT Tên dịch vụ Doanh thu Giá vốn CP trực tiếp DV Chi phí quản lý phân bỗ Lãi+Lỗ 1 ĐHSX 148.409.095 0 0 100.666.230 47.742.865 2 Dịch vụ vật tư, thuốc BVTV 1.294.024.600 1.207.536.950 23.109.475 22.182.361 41.195.814 3 Dịch vụ máy làm đất 326.562.984 0 310.944.684 4.685.490 10.932.810 4 Dịch vụ Thủy lợi tưới tiêu 631.027.854 0 631.027.854 0 0 5 Dịch vụ giống cây trồng 238.213.500 139.980.000 809.000 34.098.575 63.325.925 6 Dịch vụ chích phòng gia súc 0 0 0 0 7 Dịch vụ bảo vệ thực vật 18.756.000 11.217.000 2.261.700 5.277.300 Cộng: 2.656.994.033 1.347.516.950 977.108.013 163.894.356 168.474.714 Thu nhập khác: 21.287.900 TỔNG THỰC LÃI NĂM 2021 189.762.614 9*TỔNG HỢP PHÂN PHỐI LÃI 2021 Các chỉ tiêu Lãi năm 2020 Lãi năm 2021 Tổng lãi sau thuế được phân bỗ 101.054.778 189.762.614 1/Trích các quỹ 60% + Quỹ PTSX 30% 30.316.433 56.928.784 + Quỹ dự phòng tài chính10% 10.105.478 18.976.261 + Quỹ phúc lợi 15%và khen thưởng 5%=20% 20.210.957 37.952.523 2/Chia thành viên 40% 0 + Chia theo vốn góp 20% bổ sung cổ phần 20.210.955 37.952.523 + chia theo mức độ sử dụng DV 20% 20.210.955 37.952.523 10-BÁO CÁO CHẾ ĐỘ LƯƠNG HTX Chức danh Hệ số Lương QL/HTX/tháng Lương QL đê điều trạm bơm Tổng lương/tháng Giám đốc 1,00 2.000.000 500.000 2.500.000 Phó giám đốc 0,85 1.700.000 425.000 2.040.000 Ủy viên 0,80 1.600.000 400.000 1.920.000 KTT 0,85 1.700.000 425.000 2.040.000 Thủ kho /thủ quỹ 0,70 1.400.000 350.000 1.680.000 Trưởng ban kiểm soát 0,60 1.200.000 300.000 1.440.000 Ban viên 0,30 600.000 150.000 720.000 Tổng cộng hệ số 5, 10 10.200.000 2.550.000 12.750.000 III –Đánh giá hoạt động HTX năm 2021 : HĐQT đã phân công nhiệm vụ theo từng thành viên và chức danh để thực hiện điều hành công việc theo kế hoạch sản xuất đề ra. Tham gia tập huấn các khóa của tỉnh, huyện tổ chức để nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng công tác đảm nhiệm. Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong thôn tổ chức các lớp tập huấn hội thảo chuyển giao KHKT áp dụng trong sản xuất nhằm nâng cao thu nhập kinh tế hộ thành viên, đưa đời sống ngày càng đi lên góp phần xây dựng NTM. Tuy nhiên hoạt động của HĐQT /HTX trong 4 năm đầu của NK mới cơ bản hoàn thành nhiệm vụ, nhưng do thành viên trong HĐQT đa số người mới chưa nắm bắt hết công việc kịp thời nên việc điều hành còn hạn chế một số mặt cần khắc phục. IV. Những tồn tại, hạn chế trong sản xuất kinh doanh: 1. Về khách quan: cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống giao thông nội đồng trong năm qua HTX đã mở một số tuyến cơ bản, đã giải quyết được những ách tắc trở ngại, nên việc giao thông phục vụ sản xuất đã đem lại hiệu quả. Tuy nhiên các tuyến đường HTX đã mở hình thành, một số hộ thành viên không ý thức còn lấn chiếm mạt đường làm trở ngại cho việc giao thông đi lại. Việc lấy đất san lấp mặt bằng ruộng trong năm qua HĐQT luôn nhắc nhỡ hộ thành viên không nên lấy hết tầng đất canh tác ảnh hưởng đến năng suất sản lượng diện tích của hộ thành viên đang sản xuất . Đa số hộ thành viên đã thấy thực tế trên, trong năm qua việc lấy đấtruộng đã hạn chế.Diện tích khó canh tác UBND xã giao trách nhiệm cho BĐH thôn chịu trách nhiệm quản lý, hộ thành viên nào vi phạm lấn chiếm làm địa mộ, BĐH thôn xử lý theo nội quy đề ra. Thời tiết khí hậu biến đổi thất thường mưa rét lũ lụt nhiệt độ tăng liên tục xẩy ra làm ảnh hưởng dịch bệnh trên cây trồng, con nuôi, giá cả phân bón thức ăn chăn nuôi gia súc ngày càng tăng cao, giá trị nông sản không ổn định, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế của thành viên trong HTX.Dịch vụ phân bón vật tư hiện nay HTX cung ứng trực tiếp tại hộ thành viên tuy nhiên việc giao dịch cấp phát vật tư của HTX chưa nhiệt tình tế nhị làm hạn chế giao dịch cần được rút kinh nghiệm để khắc phục phải linh hoạt trong SX kinh doanh dịch vụ phục vụ tốt hơn kêu gọi thành viên tham gia, có kế hoạch dự báo cảnh giác đối với thị trường tư nhân dẫn đến lũng đoạn gậy sức ép đem lại hậu quả thất thoát cho thành viên. 2. Về chủ quan: việc điều hành của HĐQT bứơc đầu đa số là thành viên mới, chưa đồng bộ chặt chẻ trong nhiệm vụ được giao, năng lực có mặt hạn chế, chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm mà tập thể HĐQT và thành viên giao phó, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của HĐQT và việc hoàn thành kế hoạch HTX. Trong năm qua mặc dầu công tác điều hành của HĐQT gặp nhiều khó khăn hơn thuận lợi . Nhưng kế hoạch sản xuất 2 vụ cơ bản hoàn thành, kết quả NSSL vượt kế hoạch, giá trị nông sản có phần ổn định đã góp phần nâng cao đời sống sinh hoạt trong hộ thành viên . Trên đây là báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh dịch vụ năm 2021, kính mong Đại hội tham gia ý kiến đóng góp bổ sung. TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Quý

Chủ Nhật, 14 tháng 11, 2021

QUYẾT TOÁN 2021

 

UBND XÃ HẢI PHONG

Mẫu số B01 - HTX

 HTX HƯNG NHƠN

(Ban hành theo Thông tư số 24/2017/ TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính)

 

                  

1-BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Hưng Nhơn , ngày 2 tháng 11 năm 2021.

  Đơn vị tính:đồng..

 

CHỈ TIÊU

 

số

 

 

Thuyết minh

Số cuối năm

Số đầu  năm

1

2

3

4

5

TÀI SẢN

 

 

 

 

1. Tiền

110

 

384.499.416

118.574.134

Trong đó:

 

 

 

 

+ Tiền mặt tại HTX

 

 

96.270.817

114.742.181

+ Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

 

 

288.228.599

3.831.953

2. Đầu tư tài chính

120

 

1.110.000.000

1.160.000.000

+ Tiền gửi NH có kỳ hạn ( Tiết kiệm)

 

 

1.110.000.000

1.160.000.000

3. Các khoản phải thu

130

 

27.250.000

197.427.048

Trong đó:

+ Phải thu hộ thành viên

 

 

0

1.302.048

+ Phải thu hỗ trợ SD sản phẩm DV công ích TL năm 20 còn 21.125.000+21:6.125.000 ( phòng Tài Chính )

 

 

27.250.000

196.125.000

4. Hàng tồn kho

140

 

300.271.000

327.824.200

+ Phân bón ,thuốc BVTV

 

 

11.184.000

38.737.200

+ Vật liệu, dụng cụ,TS  nhỏ

 

 

289.087.000

289.087.000

5. Giá trị còn lại của tài sản cố định

150

 

1.702.962.000

1.714.962.000

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (200=110+120+130 + 140 +150+160 + 170)

200

 

3.524.982.416

3.518.787.382

NGUỒN VỐN

 

 

 

 

I. Nợ phải trả

(300 = 310 + 320 + 330 + 340 + 350 + 360 + 370 + 380 + 390)

300

 

245.684.919

264.419.863

1. Phải trả người bán

310

 

0

0

2. Phải trả người lao động

340

 

37.952.523

20.210.955

3. Phải trả khác

360

 

150.049.025

208.417.060

4. Quỹ phúc lợi, khen thưởng

 

 

57.683.371

35.791.848

+ Quỹ phúc lợi khen thưởng

 

 

57.683.371

35.791.848

+ Các khoản khác

 

 

 

 

II. Vốn chủ sở hữu

(400 = 410 + 420 + 430 + 440)

400

 

3.279.297.497

3.254.367.519

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu   

410

 

1.453.375.875

1.414.215.626

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối        

420

 

 

 

3. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

430

 

695.160.112

709.390.383

4. Nguồn vốn nhận trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước

440

 

1.130.761.510

1.130.761.510

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(500=300+400)

500

 

3.524.982.416

3.518.787.382

Hưng Nhơn, ngày 02 tháng 11 năm 2021

                          Lập biểu                                                                       Giám đốc

          

 

     

                    Nguyễn Hữu Bửu                                                         Nguyễn Đức Quý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ HẢI PHONG

Mẫu số B02 - HTX

   HTX HƯNG NHƠN

(Ban hành theo Thông tư số 24/2017/ TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính)

2* BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2021

                                                                          Đơn vị tính:Đồng.

 

CHỈ TIÊU

số

Thuyết minh

Năm

nay

Năm

trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu  hoạt động sản xuất kinh doanh

01

 

2.656.994.033

2.724.707.118

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

 

0

0

3. Doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh (10 = 01 – 02)

10

 

2.656.994.033

2.724.707.118

4.  Giá vốn hàng bán

11

 

2.324.624.963

2.489.324.313

5. Chi phí quản lý kinh doanh

12

 

163.894.356

164.899.944

6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (20=10-11 - 12)

20

 

168.474.714

70.482.861

7. Thu nhập khác

31

 

21.287.900

30.571.917

8. Chi phí khác

32

 

0

0

9. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

 

21.287.900

30.571.917

13. Lợi nhuận kế toán trước thuế

(50 = 20 + 40 + 45)

50

 

189.762.614

101.054.778

14. Chi phí thuế TNDN

51

 

 

0

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51)

60

 

189.762.614

101.054.778

Hưng Nhơn, ngày 02 tháng 11 năm 2021

                          Lập biểu                                                                       Giám đốc

           

 

 

                    Nguyễn Hữu Bửu                                                         Nguyễn Đức Quý

 

 

 

HTX HƯNG NHƠN

 

Mẫu số B09 - HTX

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính)

 

3*BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2021.

 

I. Đặc điểm hoạt động của HTX

1. Lĩnh vực kinh doanh.Sản xuất nông nghiệp và dịch vụ vật tư nông nghiệp

2. Ngành nghề kinh doanh.:sản xuất nông nghiệp

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày01/11/2020 kết thúc vào ngày31/10/2021).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.: VNĐ

III. Chế độ kế toán áp dụng

Nêu rõ số hiệu, tên văn bản áp dụng Chế độ kế toán : CTGS

IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính

Đơn vị tính:đồng.

 

Cuối năm

Đầu năm

1. Tiền

 

 

- Tiền mặt

96.270.817

114.742.181

- Tiền gửi ngân hàng

 

288.228.599

3.831.953

Cộng

384.499.416

118.574.134

2. Các khoản đầu tư tài chính

 

Cuối năm

 

Đầu năm

- Tiền gửi có kỳ hạn:

 

1.110.000.000

1.160.000.000

- Đầu tư tài chính khác.

 

0

0

                                 Cộng             

 

1.110.000.000

1.160.000.000

3. Các khoản phải thu:

Cuối năm

Đầu năm

(Chi tiết theo yêu cầu quản lý)

 

 

-Hữu Thành 110.160 đ và Đức Thông 1.191.888 đ nợ DV máy lồng

0

1.302.048

-Tiền hỗ trợ SD SP công ích thủy lợi:

27.250.000

196.125.000

Cộng:

27.250.000

197.427.048

4. Phải thu của hoạt động tín dụng nội bộ:

Cuối năm

Đầu năm

4.1. Phải thu hoạt động cho vay:

0

0

- Phải thu về gốc cho vay

0

0

 Trong đó:

 

 

+ Cho vay trong hạn

0

0

+ Quá hạn

0

0

+ Khoanh nợ

0

0

- Phải thu về lãi cho vay

0

0

4.2. Phải thu hoạt động tín dụng nội bộ khác

0

0

5. Hàng tồn kho:

Cuối năm

Đầu năm

- Vật liêu, dụng cụ;

289.087.000

289.087.000

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

0

0

- Thành phẩm, hàng hóa

11.184.000

38.737.200

-Hàng gửi bán.

 

0

Cộng:

300.271.000

327.824.200

6. Tài sản cố định

Cuối năm

Đầu năm

- Nguyên giá

2.008.162.000

2.008.162.000

- Giá trị hao mòn lũy kế

305.200.000

293.200.000

7. Phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ:

Cuối năm

Đầu năm

- Phải trả từ hoạt động đi vay của thành viên

0

0

+ Phải trả về gốc vay

0

0

+ Phải trả về lãi vay

0

0

- Phải trả hoạt động tín dụng nội bộ khác

0

0

8. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

       (Chi tiết theo từng loại thuế)

 

Đầu năm

 

Số phải nộp trong năm

Số đã thực nộp trong năm

Cuối năm

Cộng

0.

...

.0..

...

0

0

9. Phải trả khác

Cuối năm

Đầu năm

(Chi tiết theo yêu cầu quản lý)

 

 

+ Trưa Càng đấu giúp thành viên

34.957.625

32.290.500

+ Ruộng khó canh tác thôn

115.091.400

102.419.880

+ UBND xã Hải Phong ( DT hữu cơ )

0

24.867.180

+ Hội Nông Dân

0

22.372.500

+ Hội CLB cựu quân nhân

0

3.800.000

+ Thu giúp rác thôn

0

20.805.000

+ Hội Cao tuổi xã

0

1.862.000

+ Trích quỹ phúc lợi và khen thưởng

57.683.371

35.791.848

+ Chia lãi sử dụng dịch vụ

37.952.523

20.210.955

Cộng

245.684.919

264.419.863

10. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng      

Đầu năm

Số đã sử dụng

Số đã trích

Cuối năm

 

11. Thuyết minh thông tin về các TK  ngoài bảng (loại 0)

Cuối năm

Đầu năm

-      Tài sản đảm bảo khoản vay

0

0

-      Lãi cho vay quá hạn khó có khả năng thu được

-       

-       

 

12. Các thông tin khác do HTX  tự thuyết minh, giải trình

 

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  .

Đơn vị tính: đồng

1. Doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm nay

Năm trước

- Bán trong nội bộ HTX

2.656.994.033

2.724.707.118

- Bán ra bên ngoài HTX

0

0

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

0

0

- Chiết khấu thương mại:

0

0

- Giảm giá hàng bán:

0

0

- Hàng bán bị trả lại

0

0

3. Chi phí quản lý kinh doanh

Năm nay

 

Năm trước

 

(Chi tiết nội dung chi phí hoặc các yếu tố chi phí theo yêu cầu quản lý)

163.894.356

164.899.944

-Chi lương cán bộ quản lý

122.400.000

122.400.000

-Chi đại hội, hội nghị

26.075.000

25.515.000

-Điện + NướcVP+kho+

468.756

738.000

-Kết nối inter net + sách,báo chí

2.63.000

1.980.000

-Hội phí liên minh HTX

 

1.680.000

-VPP,Phôtô,sửa máy vi tính

2.123.000

1.804.000

-Tết

2.475.000

2.415.000

-Dọn dẹp kho + vệ sinh sân bãi

 

510.000

-Điện thoại + Công tác phí

4.800.000

5.700.000

-Trả phí quản lý NH + chuyển khoản

252.600

388.944

- Khấu hao VP

2.000.000

0

- Các khoản chi khác

670.000

1.769.000

4 .Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ

 

0

0

- Chi phí lãi vay phải trả thành viên

0

0

- Số lập dự phòng rủi ro tín dụng

0

0

                                 

 

VI. Những thông tin khác mà HTX cần thuyết minh....

 

                                                                  

Hưng Nhơn, ngày 02 tháng 11 năm 2021

NGƯỜI LẬP BIỂU

KẾ TOÁN TRƯỞNG

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Nguyễn Hữu Bửu

 

 

 

 

 

Nguyễn Hữu Bửu

 

 

 

 

 

Nguyễn Đức Quý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND XÃ HẢI PHONG

Mẫu số F02 - HTX

   HTX HƯNG NHƠN

(Ban hành theo Thông tư số 24/2017/ TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính)

 

4* BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA HTX

NĂM 2021

 

 

Chỉ tiêu

Số dư đầu năm

Số tăng, giảm trong năm

Số dư cuối năm

Số tăng

Số giảm

A

1

2

3

4

I .Vốn góp của chủ sở hữu

1.414.215.626

 

 

1.453.375.875

1. Vốn góp của thành viên

670.417.872

 39.160.249

 

709.578.121

2. Nguồn vốn khác

743.797.754

                     - 

 

743.797.754

II. Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước

1.130.761.510

                     - 

 

 

1.130.761.510

III. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

709.390.383

                     - 

 

695.160.112

1. Quỹ Đầu tư phát triển

440.728.315

 147.901.988

 152.039.060

436.591.243

2. Quỹ dự phòng tài chính

239.592.608

 18.976.261

                   - 

258.568.869

3. Quỹ khác

29.069.460

 93.780.000

 122.849.460

                      0

IV. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

0

 189.762.614

 189.762.614

                      0

Hưng Nhơn, ngày 02 tháng 11 năm 2021

                 Lập biểu                                                      Giám đốc

 

 

          Nguyễn Hữu Bửu                                        Nguyễn Đức Quý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5*BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ

 

TT

Tên dịch vụ

Doanh thu

 

Giá vốn

 

CP trực tiếp DV

Chi phí quản lý phân bỗ

 

Lãi+Lỗ

1

ĐHSX

148.409.095

 

 

100.666.230

47.742.865

2

Dịch vụ vật tư, thuốc BVTV

1.294.024.600

1.207.536.950

23.109.475

22.182.361

41.195.814

3

Dịch vụ máy làm đất

326.562.984

 

310.944.684

4.685.490

10.932.810

4

Dịch vụ Thủy lợi tưới tiêu

631.027.854

 

631.027.854

0

0

5

Dịch vụ giống cây trồng

238.213.500

139.980.000

809.000

34.098.575

63.325.925

6

Dịch vụ chích phòng gia súc

0

 

0

0

0

7

Dịch vụ bảo vệ thực vật

18.756.000

 

11.217.000

2.261.700

5.277.300

 

 Cộng:

2.656.994.033

1.347.516.950

977.108.013

163.894.356

168.474.714

 

Thu nhập khác:

 

 

 

 

21.287.900

 

TỔNG THỰC LÃI NĂM 2021

 

 

 

 

189.762.614

 

 

       Hưng Nhơn, ngày 02 tháng 11 năm 2021

                          Lập biểu                                                                       Giám đốc

         

 

 

 

                  Nguyễn Hữu Bửu                                                         Nguyễn Đức Quý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện:Hải Lăng

Mẫu số B06-HTX/NN

Xã:Hải Phong

Ban hành theo TT Số24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

HTX Dịch vụ tổng hợp Hưng Nhơn

 

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA HỢP TÁC XÃ

Năm 2021

 

 

 

CÁC CHỈ TIÊU

SỐ TIỀN

GHI CHÚ

A- NỢ PHẢI THU CỦA HỢP TÁC XÃ

27.250.000

 

I-Phải thu các hộ thành  viên về DV đã sử dụng

0

 

II.Phải thu nợ cũ xã viên

0

 

III. Nợ phải thu của khách hàng bên ngoài HTX

27.250.000

NN chưa chuyển TLP 

IV. Nợ tạm ứng chưa thanh toán

0

 

V- Nợ phải thu khác trong HTX

0

 

B- NỢ PHẢI TRẢ CỦA HỢP TÁC XÃ

245.684.919

 

I- Phải trả tiền mua vật tư, tài sản, dịch vụ bên ngoài

0

 

II. Phải trả khác
(Theo từng nội dung và từng đơn vị, cá nhân)

150.049.025

 

1/ Thu giúp Trưa Càng xã viên 2021

34.957.625

Làng Lễ

2 /Ruộng khó canh tác thôn

115.091.400

 

III. Quỹ phúc lợi khen thưởng

57.683.371

 

1/ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

57.683.371

 

IV- Lãi sử dụng dịch vụ 2020 chia xã viên 20%

37.952.523

 

D- PHẢI TRẢ NỢ VAY

 

 

I- Vay ngân hàng

 

 

II-Vay của các đối tượng khác

 

 

 

          Ngày 02. Tháng 11.năm 2021.

Lập biểu

                   TM/HĐQT-HTX

Kế toán trưởng

Giám đốc

 

 

 

                                  Nguyễn Hữu Bửu                                                      Nguyễn Đức Quý